Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Vườn Quốc gia Cát Tiên được mệnh danh là một trong những Vườn Quốc gia có hệ động vật phong phú bậc nhất khu vực miền Nam Việt Nam. Nó cũng được mệnh danh là thiên đường của những loài chim với tập hợp số lượng loài chim đông nhất Việt Nam. Sau đây là top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên có khả năng quan sát được trong các tour trải nghiệm thiên nhiên hoang dã ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên.

Bò tót (Gaur) loài đặc trưng nhất cho động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Bò tót có tên khoa học là Bos gaurus là một loài động vật thuộc họ guốc chẵn. Tại Việt Nam, bò tót được người dân tộc thiểu số gọi là con min hay minh, nghĩa là “trâu rừng“, do chúng có hình dáng tương tự loài trâu. Chúng là loài lớn nhất trong tất cả các loài Họ Trâu bò trên thế giới (The Genetics of Cattle, 2nd Edition), to lớn hơn cả trâu rừng châu Á và bò bison châu Mỹ. Một con bò đực trưởng thành thường nặng hàng tấn.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Inaturalist

Phân bố

Bò tót từng được ghi nhận rộng khắp các vùng Sri Lanka, Đông Nam Á và Nam Á. Nhưng hiện nay chúng chỉ còn xuất hiện rải rác ở một số khu vực của Bhutan, Campuchia, Trung Quốc, Ấn Độ, Lào, Peninsular Malaysia, Myanmar, Nepal, Thái Lan và đặc biệt là Việt Nam.

Đáng tiếc thay loài này từng phân phố khắp vùng Sri Lanka nhưng hiện trạng hiện nay được xác nhận thì chúng đã tuyệt chủng tại vùng này và Banglades cũng là một trong những vị trí đang được xem xét là loài Bò tót có khả năng đã bị tuyệt chủng ngoài tự nhiên. (Grubb 2005, Md Anwarul Islam in litt. 2008, Hedges in prep.).

Sự chia cắt sinh cảnh đã làm cách ly địa lý và xuất hiện các loài khác nhau và được đặt tên theo từng khu vực. Một số đã trở thành loài bán hoang dã hoặc đã trở thành gia súc và IUCN (Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế) không công nhận là Bò tót (Bos gaurus) nữa.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Hiện nay, theo số liệu thống kê loài Bò tót có khoảng 15.000 đến 35.000 cá thể ngoài tự nhiên trên toàn cầu (IUCN) và ở Việt Nam có khoảng 300 cá thể Bò tót ngoài tự nhiên và đặc biệt ở Vườn Quốc gia Cát Tiên có đến 120 cá thể (Vườn Quốc gia Cát Tiên) chiếm 40% tổng số cá thể Bò tót xuất hiện trên Việt Nam.

Tuy nhiên, việc săn bắt trái phép do nhu cầu ăn thịt thú rừng ở nước ta khoảng năm 2015 tăng mạnh đã gia tăng áp lực và việc kiểm soát cũng như quan sát số lượng cá thể của loài Bò tót không được đảm bảo gây nên sự suy giảm quần thể của loài Bò tót này mặc dù số lượng của loài Bò tót đã có dấu hiệu sụt giảm từ những năm 70 của thế kỷ 20.

Đặc điểm

Bò tót cao hơn tất cả các loài bò khác thậm chí chúng được xếp hạng thuộc top 3 loài động vật có vú cao nhất sau Voi (hạng 2) và Hươu cao cổ (hạng 1). Chúng cao đến 2,2m và nặng hơn 1500kg và có chiều dài khoảng 3m. Bò tót cũng là biểu trưng cho một Gymer với thân hình đồ sộ, cơ bắp cuồn cuộn. Chúng còn có bộ “đầu cắt moi” đầy hóm hỉnh với màu nâu xung quanh hai sừng. Bò đực có màu lông đen sẫm trừ phần “đầu cắt moi”. Bò đực và cái đều có sừng uốn cong về phía trước.

Bò tót thích ăn lá non, mầm măng non, cỏ non… Tính tình khá hung dữ, chúng hay húc tung những chướng ngại vật và có thể húc chết người. Bò tót đặc biệt hung hăng khi bị chắn lối đi và trong giai đoạn mang thai và nuôi con.

Heo rừng (Wild Boar) loài dễ quan sát nhất ở Cát Tiên

Heo rừng, lợn rừng hay lợn lòi có tên la tinh Sus scrofa là loài heo phổ biến phân bố rộng trên cả châu Á, châu Âu, Châu Phi. Do việc chăn nuôi bắt thả loài này của con người là một trong những nguyên nhân làm cho loài này phát tán rộng trên trái đất biến chúng thành loài ngoại lai tại một số khu vực nhất định.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Inaturalist

Phân bố

Heo rừng là loài có vùng phân bố rộng nhất trên thế giới. Chúng xuất hiện hầu như trên toàn thế giới ngoại trừ 2 vùng cực Bắc và Nam. Chúng là loài phổ biến nhất tại Vườn Quốc gia Cát Tiên mà bạn có thể dễ dàng nhìn thấy tại những khu vực nhất định. Nó cũng là tổ tiên của tất cả các giống lợn trên thế giới.

Lợn rừng có thể sống ở nhiều loại môi trường sống khác nhau, từ bán sa mạc đến rừng mưa nhiệt đới, rừng cây ôn đới, đồng cỏ và rừng sậy; thường mạo hiểm vào đất nông nghiệp của con người. Nó được tìm thấy trong nhiều môi trường sống khác nhau. Trong đó hệ sinh thái rừng mưa nhiệt đới của Vườn Quốc gia Cát Tiên là một trong những địa điểm có số lượng Heo rừng phong phú nhất.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Heo rừng là một loài phổ biến ở các lục địa nên hiện loài này ít được quan tâm trong công tác bảo tồn. Chúng rất dễ sinh sống ở bất kì điều kiện sinh cảnh nào, tỷ lệ sống sót của heo con cũng rất cao. Ngoài ra, khả năng sinh sản ở mức khủng khiếp của loài cũng khiến loài khó có thể rơi vào tình trạng nguy cấp. Trừ một trường hợp đặc biệt là loài này đã bị tuyệt chủng ở Anh (United Kingdom).

Vườn Quốc gia Cát Tiên chúng cũng khá phổ biến nên việc có thể trông thấy quan sát chúng lúc đang kiếm ăn mà trải nghiệm cảm giác đuổi theo chúng cũng là một trải nghiệm tuyệt vời không thế bỏ qua.

Đặc điểm

Lợn rừng là loài ăn tạp chủ yếu là quả, hạt, rễ và củ, chiếm khoảng 90% khẩu phần ăn (Spitz 1986) nhờ chúng mà các hạt của cây được phát tán đi rộng khắp khu rừng. Ngoài ra, lợn rừng còn ăn các loài động vật như giun đất, động vật thân mềm, động vật giáp xác như cua, còng, đặc biệt hơn ở một số nơi chúng còn có khả năng bắt cá…

Lợn rừng thường hoạt động mạnh nhất vào sáng sớm và chiều tối, ở những khu vực bị xáo trộn thì chúng hoạt động về đêm. Tổng cộng 4 đến 8 giờ được chúng dành cho việc kiếm ăn hoặc di chuyển đến các khu vực kiếm ăn.

Lợn rừng có một thể trạng to lớn, với đôi chân ngắn và tương đối mỏng. Thân ngắn và to, trong khi chân sau tương đối kém phát triển. Khu vực phía sau bả vai mọc lên một bướu, cổ ngắn và dày, đến mức gần như bất động.

Đầu của chúng rất lớn, chiếm đến một phần ba toàn bộ chiều dài của cơ thể. Cấu trúc của đầu là rất thích hợp cho việc đào bới. Đầu hoạt động như một máy cày, trong khi các cơ cổ rất khỏe cho phép con vật đào đất: nó có khả năng đào 8–10 cm (3.1–3.9 in) vào đất bị đóng băng và có thể lật lên những tảng đá nặng 40– 50 kg (88–110 lb). Đôi mắt nhỏ và sâu, thêm đôi tai dài và rộng. Lợn rừng có thể chạy ở tốc độ tối đa 40 km/h và nhảy ở độ cao 140–150 cm (55–59 in).

Con đực có trọng lượng trung bình 75–100 kg (165–220 lb), chiều cao vai 75–80 cm (30–31 in) và chiều dài cơ thể 150 cm (59 in), trong khi con cái trọng lượng trung bình 60–80 kg (130–180 lb), chiều cao vai 70 cm (28 in) và chiều dài cơ thể 140 cm (55 in).

Nai loài dễ quan sát được khi tham gia tour xem thú đêm

Nai có tên la tinh Rusa unicolor là một trong những loài có khả năng cao sẽ bắt gặp trong các chuyến đi đến Vườn Quốc gia Cát Tiên để xem thú đêm hay ngắm động vật hoang dã.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Inaturelist

Phân bố

Nai phân bố khá nhiều trên các địa phận của Châu Á đặc biệt là các vùng ở Trung Quốc, Ấn Độ và Đông Nam Á. Tuy nhiên, hiện tại sự phân bố của loài này bị phân mảnh do chia cắt sinh cảnh vì diện tích rừng đã giảm xuống nhiều đáng kể tạo nên các quần thể Nai tách biệt khỏi nhau.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Do săn bắt trái phép cộng với việc sinh cảnh sống bị khai thác nên Nai đang được liệt vào danh sách các loài dễ tổn thương tức VU (IUCN) và loài này cũng được nước ta bảo vệ nghiêm ngặt. Tuy nhiên vì Nai thường ăn cỏ và lá cây non ở các phần bìa rừng và tại các địa điểm xem thú của Vườn Quốc gia Cát Tiên nên loài này có thể cũng rất dễ quan sát được nhưng chúng rất nhút nhát, hãy cẩn thận và thật nhẹ nhàng để xem được chúng.

Đặc điểm

Nai có vóc dáng cao lớn, to khoẻ, thân dài từ 1,8 tới gần 2 m, chiều cao từ chân đến vai khoảng 1,4 đến 1,6 m và nặng khoảng 200 kg khi trưởng thành.

Nai có cấu trúc giống hầu hết các loài động vật bộ guốc chẵn là đều có khuôn mặt dài và có sừng. Tuy nhiên sừng nai chỉ xuất hiện ở con đực chúng thường dài từ 70 – 80 cm cá biệt có trường hợp dài tới 125 cm.

Nai ăn lá non, chồi cây mềm, cỏ non, cây bụi, quả rụng. Loài Nai mọc sừng lúc hai tuổi, khi đạt đủ 1 tuổi 8 tháng thì có khả năng sinh sản. Nai sống đơn độc, chỉ ghép đôi vào mùa sinh sản là xuân và thu.

Voọc Bạc loài thú quý hiếm ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Voọc Bạc (Trachypithecus germaini) là một trong 138 loài thuộc họ Cercopithecidae (họ linh trưởng) với số lượng loài đông đúc nhất. Tuy nhiên số lượng cá thể của loài là rất ít trong họ linh trưởng.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Inaturalist

Phân bố

Không rõ giới hạn phân bố của Voọc bạc, nhưng chúng hiện được tìm thấy ở châu Á, cụ thể là Campuchia, Việt Nam, CHDCND Lào, Myanmar và Thái Lan. Số lượng cá thể ở Việt Nam đang bị giảm sút nghiêm trọng, chúng ít xuất hiện trong 50 năm qua. Việc nghe được âm thanh tìm kiếm để tận mắt thấy được loài này ở Cát Tiên có thể rất khó nhưng khi xem được chúng có thể nói bạn có thể là một người may mắn ở Việt Nam khi có thể chiêm ngưỡng được loài này.

Voọc bạc là loài di chuyển trên cây trên cạn, thường được tìm thấy ở các vùng đất thấp. Chúng ưa thích rừng thường xanh và nửa thường xanh, rừng ven sông, rừng rụng lá hỗn hợp và rừng dọc theo sông. Thường không tìm thấy loài này ở vùng cao hoặc các khu vực đồi núi.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Hiện trạng

Voọc Bạc là loài đang bị đe dọa nghiêm trọng bởi con người do hành vi săn bắt cũng như rừng bị mất, gây nên mất sinh cảnh sống ảnh hưởng đến sự tồn tại của loài này. Chúng đang được liệt vào nhóm động vật nguy cấp EN (IUCN). Hiện tại ở Việt Nam chúng còn khoảng 406 cá thể và tập trung nhiều ở các tỉnh miền Tây Nam Bộ.

Đặc điểm

Voọc Bạc xuất hiện ở các khu rừng đất thấp, nửa thường xanh và thường xanh trên đảo Phú Quốc, và rừng trên các khu vực núi đá vôi, rừng ngập mặn và rừng tràm ngập nước ở đất liền Việt Nam.

Voọc bạc có màu đen trên bàn tay, bàn chân và phần trên cơ thể của nó, màu xám xuất hiện dần về phía đuôi của lông. Chúng có đuôi dài màu xám và lông trắng trên mặt. Con non của loài này có bộ lông màu cam sáng.

Chế độ ăn của voọc bạc là lá, chúng ăn cả lá, chồi và quả. Chế độ ăn này cần một thời gian nghỉ ngơi, vào lúc đó chúng có thể trải qua quá trình nhai lại.

Voọc Bạc giống như các loài voọc châu Á khác là những loài linh trưởng phi xã hội. Chúng không ưu tiên việc thực hiện các hành vi xã hội hơn so với việc kiếm ăn và nghỉ ngơi, là những hoạt động chiếm phần lớn thời gian trong ngày của chúng. Tuy nhiên, chúng thường được quan sát thấy sống theo bầy gần gũi từ 10 đến 50 cá thể.

Chà vá chân đen (Black-shanked douc) một trong những loài nguy cấp nhất ở Việt Nam

Black-shanked douc, Chà vá chân đen có tên khoa học là Pygathrix nigripes là một trong ba loài voọc được tìm thấy ở khu vực sông Mekong và giới hạn ở phía Nam Việt Nam. Chúng là loài ăn lá, dạ dày có 4 ngăn, cho phép tiêu hoá cellulose trong lá. Chúng sống ở Vườn Quốc gia Cát Tiên tuy nhiên vì là loài nghiêm trọng nên việc xem quan sát loài này có đôi chút khó khăn.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Inaturalist

Phân Bố

Chúng là loài sống trong các khu rừng bán nhiệt đới từ độ cao từ 0 – 800 m so với mực nước biển. Ở Việt Nam có thể thấy chúng ở các khu vực rừng trong Vườn Quốc gia Núi Chúa, Ninh Thuận, rừng khộp ở Vườn Quốc gia Cát Tiên, ngoài ra rừng nhiệt đới ở Vườn Quốc gia Chư Yang Sin, Đăk Lăk.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Chà vá chân đen đang được xếp vào nhóm các loài cực kỳ nguy cấp CR (Critically Endangered) 2022. Quần thể lớn nhất của loài còn khoảng 700 cá thể (Bảo vệ linh trưởng Việt Nam bên bờ vực thẳm). Các quần thể của loài suy giảm số lượng do hoạt động chủ yếu như phá rừng trồng cà phê và điều, dẫn đến các quần thể này đang bị chia cắt và tình trạng loài đang diễn biến xấu đi trông thấy chỉ vài năm mà sự suy giảm diễn ra nhanh đến mức từ ENCR, có thể nếu tình trạng còn tiếp diễn chúng sẽ tuyệt chủng.

Đặc điểm

Chà vá chân đen, như tên đặt cho chúng, có cặp chân đen và hai cánh tay cũng đen, khuôn mặt có 2 vòng màu vàng xung quanh mắt, ngực có lông xám và có vòng lông mặt màu trắng. Khẩu phần ăn của chúng là các loại lá cây, đôi khi chúng ăn các loại hạt, tỷ lệ các loại thức ăn này phụ thuộc vào kiểu rừng chúng sinh sống.

Hồng hoàng (Great Hornbill) loài “phượng hoàng” có thật

Hồng hoàng – Great Hornbill hay còn gọi là Phượng hoàng đất có tên khoa học là Buceros bicornis là một trong những loài chim có chiếc mỏ độc đáo và hoành tráng nhất của Việt Nam. Sinh sống trong rừng thường xanh nguyên sinh và thứ sinh; rừng hỗn giao với loài cây rụng lá. Sinh sản từ khoảng tháng 1-8, tổ làm trong hốc cây, đẻ 1-3 trứng.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Phân bố

Hồng hoàng có vùng phân bố rộng, chúng xuất hiện ở Trung Quốc, Ấn Độ, Nepal, Bhutan, Bangladesh, Myanmar, Thái Lan, Lào, Việt Nam, Campuchia, bán đảo Malaysia, Indonesia.

Ở Việt Nam, chúng phân bố rộng khắp các vùng miền núi Phía Bắc trải dài đến miền Đông Nam Bộ trong các vùng rừng và có thể bắt gặp tại các độ cao từ 0 – 1500m so với mực nước biển, các địa điểm dễ thấy nhất của chúng chính là Vườn Quốc gia Yok Don, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Đà Lạt và đặc biệt loài này rất dễ thấy ở Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Số lượng cá thể của loài hiện còn khoảng 13,000 – 27,000 (IUCN) cá thể trên toàn thế giới. Chúng là loài định cư, số lượng suy giảm do bị săn bắt và mất nơi ở. Loài vốn đã được IUCN xem là một loài hiếm ở Việt Nam nhưng với hiện trạng săn bắt chỉ để lấy phần đầu làm vật phẩm trang trí hay vật phẩm phong thuỷ mà số lượng của loài ở Việt Nam ngày càng suy giảm nghiêm trọng.

Chúng đã được IUCN xếp vào danh mục các loài dễ bị tổn thương tức Vunerable (VU) năm 2020

Đặc điểm

Chúng cao 119cm. Đây là loài lớn nhất trong họ Hồng Hoàng ở Việt Nam. Đầu đen. Cổ và bụng trắng; giữa cánh có dải rộng trắng; viền ngoài cánh trắng; trên đuôi có dải rộng đen. Mỏ lớn màu vàng với mũ mỏ lớn. Da trần quanh mắt đỏ. Chân xám. Chim mái nhỏ hơn chim đực và mỏ cũng nhỏ hơn (Birdwatchingvietnam).

Trong tự nhiên, thức ăn của hồng hoàng chủ yếu là các loại quả. Nó cũng ăn cả các loài thú, chim, thằn lằn rắn và côn trùng nhỏ.

Cao cát bụng trắng (Oriental pied hornbill) người anh em của Hồng hoàng

Cao cát bụng trắng hay Cao cát phương đông – Oriental pied hornbill có tên khoa học là Anthracoceros albirostris, một loài chim trong họ Bucerotidae. Loài này được coi là loài nhỏ nhất và phổ biến nhất trong các loài mỏ sừng ở châu Á.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Phân Bố

Cao cát bụng trắng là một loài phổ biến ở Bắc Nam Á. Nó xuất hiện ở nam Nepal, nam Trung Quốc, nam Bhutan, bắc Bangladesh, bắc và đông bắc Ấn Độ, Myanmar, Việt Nam, Lào, Campuchia, ở một số khu vực của Thái Lan, Singapore, đông bắc bán đảo Malaysia và tây Indonesia và Brunei.

Ở Việt Nam chúng thường được tìm thấy ở Thác Mai – Tân Phú – Đồng Nai, Vườn Quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng, Vườn Quốc gia Yok Don, Vườn Quốc gia Cúc Phương và đặc biệt nhất là ở Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Chúng có vùng phân bố ở Việt Nam rộng hơn cả người anh em của nó là Hồng hoàng. Hồng hoàng phân bố từ Bắc đến Đông Nam Bộ trừ vùng đồng bằng sông Hồng thì Cao cát bụng trắng bao gồm cả vùng đông bằng sông Hồng này. Tuy nhiên chúng lại sống thấp hơn loài Hồng hoàng 100m tức chỉ phân bố tại các vùng từ 0 – 1400 m so với mực nước biển.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Cao cát bụng trắng có vẻ vì phần mỏ sừng không đẹp như người anh em của nó nên loài này đang ở mức ổn định về mặt số lượng cá thể trên thế giới và được xếp vào mức LC (IUCN) tức ít quan tâm. Loài này là một trong những loài dễ thấy nhất ở Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Đặc điểm

Chúng cao khoảng 68cm. Kích thước cơ thể nhỏ hơn so với Hồng hoàng. Bộ lông nhìn chung có màu đen và trắng; bụng, mép các lông cánh và mút của các lông đuôi ngoài trắng. Hai bên má có vệt trắng. Mặt dưới cánh có dải trắng hẹp ở gốc của lông sơ cấp. Mỏ ngà, mũ mỏ lớn có đốm đen. Khi đuôi xếp lại nhìn từ phía dưới toàn bộ mút đuôi trắng.

Giống với Hồng hoàng, Cao cát bụng trắng có thực đơn chính là hoa quả, hơn 94% của chúng là các loại trái cây đặc biệt là sung, ngoài ra còn có đu đủ, chôm chôm, xoài, chuối và các loại cây ăn quả khác cũng là những món ăn ưa thích của chúng.

Công xanh (Green peafowl) loài chim có vũ điệu “múa quạt”

Công có nhiều tên gọi ở Việt Nam như Cuông, Nộc dung, Khổng tước với tên tiếng Anh là Green peafowl và tên khoa học Pavo muticus là một trong những loài chim đẹp nhất của Châu Á nói chung và Việt Nam nói riêng đồng thời ngoài mùa sinh sản chúng cũng là một trong những loài chim xấu nhất Việt Nam vì chúng lúc này sẽ rụng toàn bộ lông đuôi và nhạt màu đi.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Phân Bố

Trước đây Công xanh có ở khắp cả nước. Hiện nay chỉ có thể tìm thấy ở vùng Nam Trung Bộ (Quảng Nam, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận), Gia Lai-vùng rừng Kon Cha Răng, Lâm Đồng, đặc biệt ở Đắc Lắc-Vườn Quốc gia Yok Đôn và các vùng rừng khộp dọc biên giới Campuchia và Nam Bộ-Đồng Nai đặc biệt ở Vườn Quốc gia Cát Tiên (Birdwatchingvietnam).

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Tháng 7, 2018 Công được xếp vào mục các loài nguy cấp EN (Endangered) và được nghi ngờ là đã tuyệt chủng ở một số khu vực miền Trung. Số lượng của loài đang suy giảm trầm trọng hiện chỉ 10,000 đến 19,999 cá thể còn tồn tại trong tự nhiên trên thế giới.

Tuy nhiên Công khá phổ biến ở Vườn Quốc gia Cát Tiên mặc dù số lượng không nhiều nhưng nếu biết cách quan sát thì bạn vẫn có thể xem được loài này.

Đặc điểm

Chúng cao trung bình từ 101-244cm.

Chim trống trưởng thành: Bộ lông có màu lục ánh thép; đuôi rất dài có màu lục ánh đồng, mỗi lông ở mút có sao màu lục xanh, đỏ đồng, vàng và nâu. Mào dài, hẹp thẳng đứng, da mặt màu vàng và xanh. Khi múa đuôi xòe ra hình nan quạt.

Chim mái: Có màu sắc tương tự nhưng đuôi ngắn. Mỏ sừng. Chân xám. Chân của chim trống và chim mái đều có cựa. Tiếng kêu: To, vang vọng, thường vào lúc hoàng hôn và sáng sớm. ‘Kay-yaw, kay-yaw’. (Birdwatchingvietnam)

Công trống nổi bật với tiếng kêu ầm ĩ và bộ lông lộng lẫy. Chức năng của màu sắc óng ánh cầu kỳ và “chuỗi họa tiết” lớn của chim công đã là chủ đề của cuộc tranh luận khoa học sâu rộng. Charles Darwin gợi ý rằng chúng phục vụ để thu hút con mái, và những đặc điểm sặc sỡ của con trống đã phát triển nhờ chọn lọc giới tính.

Công là động vật ăn tạp và ăn chủ yếu thực vật, cánh hoa, đầu hạt, côn trùng và loài chân đốt khác, bò sát và lưỡng cư. Chim công hoang dã tìm kiếm thức ăn bằng cách cào xới lớp lá vào buổi sáng sớm hoặc lúc hoàng hôn. Chúng lui vào bóng râm và vùng an toàn trong rừng vào thời điểm nóng nhất ngày. Chim công không kén ăn, sẽ ăn hầu hết mọi thứ chúng có thể nhét vào mỏ và tiêu hóa. Chim tích cực săn côn trùng như kiến, dế và mối; cuốn chiếu; loài chân đốt và thú nhỏ khác. Công Ấn Độ cũng ăn rắn nhỏ.

Công thuần dưỡng cũng có thể ăn bánh mì và ngũ cốc rời như yến mạch và ngô, pho mát, cơm nấu chín và đôi khi là thức ăn cho mèo. Người nuôi đã nhận ra chim công thích thức ăn giàu protein bao gồm ấu trùng phá hoại kho thóc, các loại thịt và trái cây khác nhau, cũng như các loại rau gồm có lá xanh đậm, bông cải xanh, cà rốt, đậu hạt, củ cải đường và đậu.

Hạc cổ trắng (Woodly-necked Stork)

Hạc cổ trắng – Woodly-necked Stork có tên La tinh Ciconia episcopus là một con cò màu nâu sẫm với ánh kim màu xanh đồng trên cánh và ngực. Nó có một cái cổ xù lông màu trắng đặc biệt, một cái đuôi màu trắng và một cái mỏ màu cá hồi sẫm màu. Loài định cư. Các cá thể và nhóm nhỏ kiếm ăn ở sông, rìa đất ngập nước nông, các khu vực đồng cỏ đô thị và đồng cỏ ngập nước để tìm côn trùng và động vật có xương sống nhỏ. Có thể tập hợp thành nhóm vài trăm con khi có điều kiện.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Phân Bố

Hạc cổ trắng có vùng phân bố tại các vùng sình lầy, đất ngập nước, nhất là ven rừng hay trong rừng nhưng chỉ ở nơi trống trải tại các quốc gia Bangladesh, Bhutan, Cambodia, India, Indonesia, CHDCND Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Pakistan, Sri Lanka, Thailand và Việt Nam.

Ở Việt Nam, chúng tập trung chủ yếu tại Vườn Quốc gia Tràm Chim, Vườn Quốc gia Yok – Don, Tân Phú – Đồng Nai, đặc biệt là Vườn Quốc gia Cát Tiên.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Ngày 19 tháng 8, 2020 loài được IUCN liệt vào danh sách những loài có nguy cơ bị đe dọa. Số lượng cá thể của loài nằm trong khoảng từ 50,000 – 249,999 cá thể (IUCN) và đang có dấu hiệu suy giảm.

Loài bị suy giảm chủ yếu do mất sinh cảnh sống và cũng vì chúng là loài định cư nên khi mất đi sinh cảnh chúng đang sống chúng sẽ không có khả năng bay đi và tìm nơi ở mới, điều này có thể gây suy giảm quần thể. Do đó, hiện nay chúng không còn dễ gặp ngoài tự nhiên nữa.

Đặc điểm

Chúng cao 75 – 91 cm. Bộ lông nhìn chung có màu đen bóng, cổ trắng, mỏ tối màu, chân đỏ. Thực đơn của bọn chúng bao gồm cá, ếch, cóc, rắn, thằn lằn, côn trùng lớn và ấu trùng, cua, động vật thân mềm và động vật không xương sống ở biển (del Hoyo et al. 1992).

Gõ kiến xám (Great Slaty Woodpecker) loài gõ kiến to nhất quả đất

Gõ kiến xám – Great Slaty Woodpecker có tên tiếng La tinh Mulleripicus pulverulentus là một loài chim trong họ Picidae. Chúng có vẻ ngoài ngang tàng và giống các sinh vật thời tiền sử, đây là loài chim gõ kiến lớn nhất trên thế giới.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên

Phân bố

Nó được tìm thấy ở tiểu lục địa Ấn Độ và Đông Nam Á, trải khắp Bangladesh, Bhutan, Brunei, Campuchia, Ấn Độ, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Nepal, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam. Ở Việt Nam chúng xuất hiện từ Bắc Trung Bộ đến Đông Nam Bộ đặc biệt tại Tân Phú – Đồng Nai, Đà Lạt, Vườn Quốc gia Yok Don và đặc biệt dễ thấy nhất là ở Vườn Quốc gia Cát Tiên – thiên đường của loài chim.

Top 10 loài động vật ở Vườn Quốc gia Nam Cát Tiên
Bản đồ theo IUCN

Hiện trạng

Ngày 1 tháng 10, năm 2016 Gõ kiến xám được xếp vào danh mục các loài dễ bị tổn thương tức VU (IUCN). Số lượng loài hiện chưa có báo cáo chính xác nhưng hiện đang có sự suy giảm. Có thể do chúng kiếm ăn và sinh sản phụ thuộc vào các cây cổ thụ lớn, chim Gõ kiến xám thường gặp nhất trong các khu rừng nguyên sinh. mật độ giảm hơn 80% trong các khu rừng đang bị khai thác.

Số lượng cá thể toàn cầu đang suy giảm do mất rừng che phủ và khai thác rừng già trên toàn phạm vi của loài, với việc mất môi trường sống đặc biệt nhanh chóng ở Việt Nam đồng thời với kích thước to lớn và đặc trưng chúng dễ bị săn bắt.

Đặc điểm

Mỏ rất dài, có khía đục mạnh, cổ thon dài và đuôi dài. Đôi khi có thể thấy rõ một chút mào nhẹ. Toàn bộ màu xám, với một vết ửng hồng trên má và một mảng trần màu cam nhạt trên cổ họng. Cổ gầy và cơ thể dài khiến nó có vẻ ngoài hung dữ.

Sống trong rừng theo từng đàn gia đình nhỏ, phát ra những tiếng kêu vo ve ầm ĩ và dùng búa đập mạnh vào cây. Giới hạn trong những khu rừng nguyên sinh với vô số cây cao. Là loài chim độc đáo và về cơ bản không thể nhầm lẫn, nó là loài chim gõ kiến lớn nhất còn tồn tại cho đến ngày nay. Nó là một loài khá hòa đồng.

Chúng dài 48–58 cm (19–23 inch) và nặng 360–563 g (0,794–1,241 lb), là loài chim gõ kiến ​​lớn nhất trên thế giới. Trọng lượng trung bình được công bố trong một nghiên cứu là 430 g.

Tóm lại

Trên đây là các loài có thể quan sát được tại Vườn Quốc gia Cát Tiên trong các tour trải nghiệm thiên nhiên hoang dã Việt Nam. Có những loài quý hiếm và cả những loài không quý hiếm, chúng đặc trưng cho Việt Nam và cũng là đặc trưng cho Vườn Quốc gia Cát Tiên. Nếu muốn được một lần xem thấy chúng thì hãy liên hệ với Wanee để được tư vấn nhé!

Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?

Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu

Hiện nay, sự suy thoái và mất môi trường sống, khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên và những thay đổi do con người gây ra trong khí hậu đang khiến các loài suy giảm với tốc độ nhanh chưa từng thấy. Khi tỷ lệ mất đa dạng sinh học toàn cầu ngày càng tăng, ngày càng có nhiều loài sinh vật cần được quan tâm bảo tồn.

Tuy nhiên, số tiền tài trợ hiện có thấp hơn nhiều so với mức cần thiết để ngăn chặn cuộc khủng hoảng bảo tồn toàn cầu. Với những khó khăn trong hỗ trợ tài chính đã hạn chế các hành động có thể được thực hiện để ngăn ngừa mất đa dạng sinh học, du lịch sinh thái ngày càng trở thành một nguồn thu quan trọng cho các nỗ lực bảo tồn. Nhưng du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu, hãy cùng tìm hiểu nhé.

Du lịch sinh thái như một nguồn tài trợ bảo tồn hữu hiệu

Du lịch sinh thái được định nghĩa bởi Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế (TIES) là “du lịch có trách nhiệm đến các khu vực tự nhiên bảo tồn môi trường, duy trì cuộc sống của người dân địa phương và liên quan đến việc giải thích và giáo dục”. Hiện đây là lĩnh vực du lịch phát triển nhanh nhất, tạo ra doanh thu hàng năm ước tính hơn 28 tỷ đô la cho các nước đang phát triển.

Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?

Một số lượng lớn các nhà điều hành tour du lịch ‘sinh thái’ cung cấp nhiều trải nghiệm du lịch sinh thái, từ khám phá rừng nhiệt đới của Borneo đến các tour lặn biển ở Sri Lanka, hoạt động với mục đích giảm tác động của du lịch đối với môi trường địa phương và văn hoá.

Ví dụ, nhà điều hành tour du lịch sinh thái có trách nhiệm tiếp thị một con báo tuyết (Panthera uncia) trên dãy Himalaya bằng cách nhấn mạnh tác động xã hội tích cực toàn diện của nó. Du lịch có trách nhiệm tuyên bố gói tour của họ sẽ nâng cao cộng đồng địa phương bằng cách cung cấp việc làm và mức lương tốt cho người lao động địa phương, và lợi ích tài chính cho việc bảo tồn báo tuyết thông qua phí công viên quốc gia.

Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?
báo tuyết (Panthera uncia)
Inaturalist

Ngoài ra, lợi nhuận từ chỗ ở sẽ tài trợ cho các dự án cộng đồng địa phương. Họ cũng thuê một nhà động vật học để dẫn dắt các nhóm du lịch nhằm giảm thiểu sự xáo trộn môi trường sống, và cuối cùng họ giảm tác động đến môi trường của chuyến đi bằng cách quyên góp cho việc dọn rác để bù đắp lượng khí thải carbon.

Một nghiên cứu năm 2012 được công bố trên tạp chí PLOS ONE ước tính rằng 84% kinh phí tài trợ cho các cơ quan vườn quốc gia trên khắp thế giới được mang lại thông qua du lịch sinh thái.

Doanh thu này có thể được sử dụng để bảo vệ môi trường sống chính của các loài bị đe dọa, hỗ trợ việc chuyển các loài động vật bị đe dọa đến các địa điểm mới, phát triển các chương trình nhân giống và tạo ra các chương trình chống săn trộm, chỉ nêu một số lợi ích. Tuy nhiên, mọi người đang bắt đầu đặt câu hỏi liệu tất cả những đóng góp cho việc bảo tồn từ du lịch sinh thái có tích cực hay không.

Trong khi môi trường sống có thể được cải thiện bằng cách thành lập các khu bảo tồn tư nhân, nhằm bảo vệ các loài bị đe dọa, môi trường sống của động vật cũng có thể bị suy thoái do các nỗ lực phát triển của ngành du lịch.

Trong một số trường hợp, các loài bản địa có thể bị di dời hoặc xáo trộn tại các địa điểm sinh sản do con người làm phiền, và khi du lịch sinh thái dẫn đến tiếp xúc gần gũi với khách du lịch, chỗ ở của các loài động vật cũng có thể có nguy cơ trở thành nơi cư trú của con người.

Một ví dụ bi thảm về sự gián đoạn của con người đã diễn ra tại Công viên Quốc gia Yellowstone, khi một con bò Bison bison bị chết sau khi nó đã trở thành thói quen của con người và bị đàn của nó từ chối. Ngoài ra, ở Ma-rốc, nạn săn trộm trái phép khỉ Barbary (Macaca sylvanus), được cho là do khỉ trở nên ít sợ người hơn sau khi được khách du lịch cho ăn.

Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?
Macaca sylvanus
Inaturalist
Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?
Bison bison
Inaturalist

Không thể phủ nhận rằng du lịch sinh thái đã trở thành một nguồn thu quan trọng cho nhiều sáng kiến bảo tồn. Khi du lịch sinh thái ngày càng được sử dụng như một công cụ để tạo ra doanh thu cho các dự án bảo tồn, điều quan trọng là phải đánh giá các tác động sinh thái ròng của du lịch sinh thái và hậu quả tổng thể đối với việc bảo tồn các loài bị đe dọa.

Sử dụng các mô hình sinh thái để đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với sự tồn tại của các loài từ đó đánh giá xem Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?

Trong một nghiên cứu gần đây được công bố trên PLOS ONE, Buckley và các đồng nghiệp nhằm mục đích định lượng tác động của du lịch sinh thái đối với sự tồn tại của một loài bị đe dọa bằng cách sử dụng các mô hình sinh thái để đánh giá xu hướng của các quần thể được mô hình hóa (hoặc dự đoán) dưới các cấp độ du lịch sinh thái khác nhau.

Trong khi các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các tác động cục bộ, quy mô nhỏ của du lịch sinh thái, Buckley và cộng sự đã điều tra hậu quả thực sự của du lịch sinh thái đối với sự tồn tại của các loài bằng cách đánh giá tác động của nó đối với một loạt các loài bị đe dọa.

Cũng như xem xét các tác động sinh thái của du lịch sinh thái, Buckley và cộng sự của mình cũng nghiên cứu tác động của các mối đe dọa do con người gây ra như đánh bắt cá thương mại để hiểu được tác động của du lịch sinh thái nơi mà sự suy giảm quần thể loài do các cơ chế khác nhau thúc đẩy.

Tổng cộng, 9 loài đã được xem xét, bao gồm sư tử biển New Zealand (Phocarctos hookeri), đười ươi (Pongo) và báo gêpa (Acinonyx jubatus). Đối với hầu hết các loài, du lịch sinh thái đã có một tác động tích cực. Tuy nhiên, nhóm của Buckley nêu bật tầm quan trọng của việc đánh giá từng loài riêng lẻ, vì những gì hiệu quả với một loài có thể không hiệu quả với tất cả.

Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?
Phocarctos hookeri
Inaturalist
Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?
Pongo
Inaturalist
Du lịch sinh thái có phải là một công cụ bảo tồn hữu hiệu?
Acinonyx jubatus
Inaturalist

Du lịch sinh thái thường gây ra những hậu quả khác nhau rõ rệt ở các loài mà sự suy giảm dân số được thúc đẩy bởi các cơ chế khác nhau. Buckley cho thấy du lịch chỉ có thể phát huy hiệu quả khi các ngành này tạm dừng. Nguyên tắc này áp dụng cho đười ươi, vì khai thác gỗ là nguyên nhân chính dẫn đến sự suy giảm dân số.

Trong nghiên cứu của Buckley, lợi ích bảo tồn của du lịch sinh thái đối với đười ươi có thể là đặc biệt, vì khi mức độ du lịch sinh thái được mô hình hóa cao, nó đủ để bù đắp những tác động của việc khai thác gỗ và tăng đáng kể sự tồn tại của loài. Tuy nhiên, trong trường hợp của sư tử biển New Zealand, khi mức độ du lịch sinh thái được mô hình hóa tăng lên, điều này dẫn đến việc quần thể suy giảm đến mức tuyệt chủng.

Nghiên cứu cũng nhấn mạnh tầm quan trọng của việc xem xét du lịch sinh thái có thể tạo ra những hậu quả bảo tồn khác nhau như thế nào trong các quần thể phụ khác nhau của cùng một loài. Trong các quần thể được mô hình hóa của báo gêpa, du lịch sinh thái có tác động tích cực đối với tất cả các quần thể, nhưng có sự khác biệt về mức độ, du lịch sinh thái góp phần ngăn chặn sự suy giảm dân số và tăng khả năng sống sót trong các khu bảo tồn khác nhau ở mỗi quần thể con.

Nhìn chung, khi các loài được đại diện tốt, nhưng tồn tại trong các khu bảo tồn được tài trợ kém, du lịch sinh thái có thể dẫn đến sự gia tăng tổng thể về sự tồn tại của các loài theo thời gian nếu du lịch được quản lý một cách chính xác.

Kết luận về du lịch sinh thái để bảo tồn

Du lịch sinh thái ngày càng được sử dụng như một công cụ bảo tồn trên toàn thế giới và có hiệu quả trong việc bảo tồn đa dạng sinh học bị đe dọa. Tuy nhiên, như những phát hiện trong PLOS ONE đã chứng minh, hậu quả của du lịch sinh thái có thể khác nhau rất nhiều, tùy thuộc vào các cơ chế thúc đẩy sự suy giảm loài cũng như các yếu tố sinh thái và nhân sinh khác.

Theo kết luận này, việc đánh giá tác động của du lịch sinh thái đối với các loài bị đe dọa khác có thể được hưởng lợi từ du lịch sinh thái ngày càng trở nên quan trọng. Các kỹ thuật mô hình sinh thái có thể được sử dụng để định lượng các tác động của du lịch sinh thái đối với sự tồn tại của các loài bị đe dọa một cách rộng rãi hơn. Tuy nhiên, hiện tại, câu hỏi về vai trò chính xác của du lịch sinh thái trong cuộc chiến chống lại cuộc khủng hoảng bảo tồn toàn cầu vẫn còn.

Bài dịch từ ecrcommunity.plos.org

DU LỊCH SINH THÁI LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ

DU LỊCH SINH THÁI LÀ GÌ

Hiện nay du lịch sinh thái đang ngày càng phát triển. Chắc hẳn chúng ta ai cũng đã từng nghe qua loại hình du lịch này rồi. Vậy du lịch sinh thái là gì? Chúng có đặc điểm, đặc trưng cơ bản ra sao. Hãy cùng WANEE tìm hiểu nhé.

1. Khái niệm du lịch sinh thái là gì?

Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và những văn hóa của bản địa gắn liền với giáo dục môi trường, có đóng góp giúp bảo tồn cũng như phát triển bền vững với sự tham gia vô cùng tích cực của cộng đồng địa phương. 

Du lịch sinh thái được xem là một mô hình du lịch mang tính trách nhiệm với môi trường tại các khu thiên nhiên vẫn đang còn hoang sơ. 

DU LỊCH SINH THÁI LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ

Mục đích của loại hình du lịch này là thưởng ngoạn thiên nhiên và mang những giá trị văn hóa kèm theo của quá khứ và hiện tại. Nhằm thúc đẩy về các công tác bảo tồn, ít tác động tiêu cực tới môi trường và tạo ra những ảnh hưởng tích cực liên quan tới kinh tế – xã hội cho cộng đồng địa phương.

2. Đặc điểm của du lịch sinh thái

Sau khi đã tìm hiểu được về khái niệm du lịch sinh thái là gì bạn hãy tìm hiểu về đặc điểm của du lịch sinh thái để có thể hiểu rõ hơn về loại hình du lịch này. Du lịch sinh thái bao gồm những đặc điểm cơ bản sau:

  • Giúp thỏa mãn về nhu cầu trải nghiệm cảnh quan thiên nhiên đối với du khách

Khi du khách tham quan khu du lịch sinh thái sẽ có mong muốn được trải nghiệm về cảnh thiên nhiên mang vẻ hoang sơ, với hệ sinh thái vô cùng phong phú và có nét văn hóa bản địa. Tại đây du khách sẽ được hòa mình vào môi trường tự nhiên và khám phá nền văn hóa của người dân nơi đây.

DU LỊCH SINH THÁI LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ
  • Có nhiều trò chơi dân gian vô cùng hấp dẫn

Các khu du lịch sinh thái thường có đặc điểm là thoáng mát, gần gũi với tự nhiên. Vì vậy nhiều đơn vị lữ hành đã thiết kế ra các trò chơi dân gian vô cùng hấp dẫn nhằm mang tới cảm giác thân thiện, gần gũi và thư giãn cho du khách.

  • Loại hình du lịch thân thiện và rất gần gũi với thiên nhiên

Đối với loại hình du lịch sinh thái, thiên nhiên mang tới vai trò vô cùng quan trọng. Khi tham quan loại hình này du khách sẽ có cơ hội tìm hiểu nhiều về thiên nhiên, cây cỏ, sông nước,…

DU LỊCH SINH THÁI LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ
  • Chi phí dành cho các tour du lịch sinh thái phải chăng

Xét về giá thành mà những gì khu du lịch sinh thái mang lại được đánh giá là tương đối rẻ, phù hợp cho rất nhiều du khách có thể tham quan và trải nghiệm.

  • Giúp hỗ trợ về bảo tồn hệ sinh thái

Đây được đánh giá là một đặc điểm khác biệt và nổi bật của du lịch sinh thái so với những loại hình du lịch khác. Tại du lịch sinh thái, hình thức, địa điểm và mức độ dành cho các hoạt động du lịch được quản lý cho sự bền vững của cả hệ sinh thái.

  • Hỗ trợ cho việc phát triển cộng đồng địa phương

Loại hình du lịch sinh thái mang tới vai trò cải thiện đời sống tốt nhất góp phần tăng thêm những lợi ích cho cộng đồng địa phương cũng như môi trường của khu vực đó.

3. Đặc trưng cơ bản của du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái là gì? Nó là một dạng của hoạt động du lịch, bao gồm tất cả những đặc trưng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung. Chẳng hạn như:

  • Tính đa thành phần

Nó được biểu hiện thông qua sự đa dạng về thành phần các khách du lịch, người phục vụ du lịch hay cộng đồng địa phương, tổ chức chính phủ, phi chính phủ và những tổ chức tư nhân tham gia vào hoạt động du lịch sinh thái.

  • Tính đa ngành

Thể hiện thông qua các đối tượng được khai thác nhằm phục vụ cho mục đích du lịch.

  • Tính đa mục tiêu

Đặc trưng này biểu hiện cho những lợi ích của du lịch sinh thái về bảo tồn nguồn tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan lịch sử văn hóa nhằm nâng cao chất lượng của du khách tham quan và tham gia vào những hoạt động của du lịch. Đồng thời mở rộng về sự giao lưu kinh tế, văn hóa, góp phần nâng cao về ý thức trách nhiệm của tất cả các thành viên có trong xã hội.

  • Tính liên vùng

Thể hiện dựa trên những tuyến du lịch khác nhau, với một quần thể gồm các điểm du lịch của một khu vực hay một quốc gia nào đó hoặc có thể là giữa các quốc gia đối với nhau.

  • Tính mùa vụ

Ở đây ý muốn nói tới hoạt động du lịch diễn ra sôi nổi nhất vào mùa vụ nào trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở loại hình du lịch biển, thể thao theo mùa, hay loại hình du lịch cuối tuần,…

  • Tính chi phí

Thể hiện ở mục đích đi du lịch chính là hưởng thụ về những sản phẩm du lịch chứ không phải là với mục tiêu kiếm tiền.

  • Tính giáo dục cao về môi trường

Loại hình du lịch sinh thái sẽ giúp con người gần gũi với các vùng tự nhiên và các khu bảo tồn. Nơi đây sẽ có giá trị cao về sự đang dạng của sinh học và rất nhạy cảm đối với vấn đề môi trường. Vì thế hoạt động du lịch sẽ gây ra những áp lực lớn đối với môi trường và du lịch sinh thái sẽ giúp cân bằng về mục tiêu phát triển của du lịch đối với vấn đề bảo vệ môi trường.

4. Vai trò của du lịch sinh thái

Cũng như một số loại hình du lịch khác, du lịch sinh thái mang tới một số vai trò nhất định:

Lợi ích về kinh tế

Du lịch sinh thái góp phần vào việc làm tăng thêm nguồn tài nguyên thiên nhiên của ngành du lịch và nâng cao vào việc đa dạng hóa sản phẩm du lịch.

DU LỊCH SINH THÁI LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ
Trải nghiệm đêm

Khi du lịch sinh thái phát triển còn giúp tạo điều kiện về công ăn, việc làm cũng như thu nhập cho những cộng đồng trong và ngoài khu vực tổ chức các hoạt động du lịch sinh thái. Từ đó góp phần cải thiện về tình hình kinh tế của địa phương giúp xóa đói giảm nghèo hiệu quả.

Ngoài ra về lợi ích kinh tế, du lịch sinh thái cũng góp phần khôi phục cũng như phát triển về ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống, tạo điều kiện cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

Lợi ích về xã hội

Khi loại hình du lịch sinh thái phát triển sẽ giúp cho con người gần gũi với tự nhiên hơn. Đồng thời nhu cầu về tìm hiểu thiên nhiên của con người sẽ được đáp ứng thông qua loại hình du lịch này.

Lợi ích về thẩm mỹ

Du lịch sinh thái sẽ giúp cho các nhà thiết kế tour được khảo sát những tuyến điểm du lịch để có thể bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Lợi ích sinh thái

Những loài động vật quý hiếm cũng được khôi phục, bảo vệ và gìn giữ dựa vào loại hình du lịch sinh thái. Đồng thời nó cũng giúp cho con người có trách nhiệm hơn đối với môi trường tự nhiên.

5. Các loại hình trong du lịch sinh thái

Du lịch sinh thái là một thuật ngữ rộng bao gồm nhiều loại hình du lịch có chung mục tiêu nâng cao nhận thức và tôn trọng văn hóa và môi trường, tác động môi trường tối thiểu, bảo tồn và cải thiện dân cư địa phương trên toàn thế giới. Nhiều cơ hội tồn tại cho cả đi nghỉ mát và hoạt động tình nguyện. Nghiên cứu thông tin chi tiết về tổ chức mà bạn dự định bảo trợ hoặc tình nguyện vì bất kỳ tổ chức nào cũng có thể tuyên bố tham gia vào lĩnh vực “du lịch sinh thái” mà không cần duy trì tiêu chuẩn hành nghề.

Eco-lodging

Cơ sở lưu trú liên quan đến các phòng được xây dựng với nhận thức về môi trường và sự tận tâm hoặc chỉ đơn giản là trong môi trường tự nhiên. Các lựa chọn về nhà ở rất đa dạng, từ các khách sạn hoặc ký túc xá được xây dựng bằng vật liệu bền vững hoặc thay thế cho đến các “khu nghỉ dưỡng sinh thái” ở các địa điểm xa xôi với khả năng tiếp cận các hoạt động như ngắm chim, chèo thuyền kayak và các chuyến tham quan các điểm tham quan ngoài trời của địa phương.

Du lịch nông nghiệp

Du lịch nông nghiệp là một loại hình du lịch sinh thái tận dụng các cộng đồng nông dân nông thôn làm điểm thu hút khách du lịch. Một số địa điểm du lịch nông nghiệp phục vụ để khuyến khích và bảo vệ các cộng đồng nông dân bị đe dọa ở các quốc gia khó khăn. Những người khác cung cấp các địa điểm trình diễn cho các phương pháp canh tác bền vững. Nhiều địa điểm du lịch nông nghiệp cung cấp các cơ hội tình nguyện và giới thiệu việc trồng các loài động thực vật nổi tiếng trong khu vực cụ thể.

Phát triển cộng đồng

Một số cơ hội du lịch sinh thái tập trung vào việc bảo vệ đất đai và sinh kế của cộng đồng bị đe dọa bởi công nghiệp, nạn phá rừng và các sản phẩm phụ khác của quá trình hiện đại hóa. Các tổ chức như vậy tạo cơ hội cho những người làm du lịch sinh thái tương tác với người dân địa phương bằng cách trồng cây, học các nghề địa phương hoặc xây dựng nhà cửa.

Các dự án phát triển cộng đồng không chỉ nâng cao nhận thức và sự tôn trọng giữa du khách và người dân địa phương mà còn mang lại lợi ích tài chính cho các cộng đồng đang gặp khó khăn.

DU LỊCH SINH THÁI LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ

Chuyến đi sinh thái

Chuyến đi sinh thái bao gồm các chuyến du ngoạn đến các địa điểm kỳ lạ, có nguy cơ tuyệt chủng hoặc các địa điểm hấp dẫn khác. Các chuyến đi có thể bao gồm đi bè, leo núi, bơi lội, thám hiểm hang động, đi bộ đường dài, chèo thuyền hoặc ngắm chim nhằm mục đích nâng cao nhận thức về một khu vực cụ thể và các mối đe dọa liên quan đến môi trường hoặc môi trường sống đáng được bảo tồn. Các tổ chức du lịch sinh thái có thể hoặc không cung cấp hỗ trợ tiền tệ cho người dân địa phương.

DU LỊCH SINH THÁI LÀ GÌ? ĐẶC ĐIỂM, ĐẶC TRƯNG VÀ VAI TRÒ

Hi vọng bài viết giúp bạn hiểu hơn về du lịch sinh thái để từ đó có những trải nghiệm hấp dẫn về du lịch sinh thái ở Việt Nam.

DU LỊCH TRONG BẢO TỒN GIẢI PHÁP NÀO ĐỂ PHÁT TRIỂN

Du lịch bảo tồn

GIẢI PHÁP nào để PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRONG BẢO TỒN

Du lịch là gì?

Theo Tổ chức Du lịch Thế giới (World Tourist Organization), một tổ chức thuộc Liên Hợp Quốc, Du lịch bao gồm tất cả mọi hoạt động của những người du hành, tạm trú, trong mục đích tham quan, khám phá và tìm hiểu, trải nghiệm hoặc trong mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn; cũng như mục đích hành nghề và những mục đích khác nữa, trong thời gian liên tục nhưng không quá một năm, ở bên ngoài môi trường sống định cư; nhưng loại trừ các du hành mà có mục đích chính là kiếm tiền. Du lịch cũng là một dạng nghỉ ngơi năng động trong môi trường sống khác hẳn nơi định cư.

DU LỊCH TRONG BẢO TỒN

Bảo tồn là gì?

Bảo tồn được Meriam Webster định nghĩa là “sự gìn giữ và bảo vệ cẩn thận một thứ gì đó, đặc biệt là quản lý có kế hoạch tài nguyên thiên nhiên để ngăn chặn việc khai thác, phá hủy hoặc bỏ bê”.

Wikipedia định nghĩa nó là “việc bảo tồn hoặc sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên…”

Định nghĩa đầu tiên của Wiktionary là: “Hành động bảo quản, canh gác hoặc bảo vệ; việc giữ (của một thứ) ở trạng thái an toàn hoặc toàn bộ; sự bảo tồn.” Định nghĩa thứ hai của nó là: “Sử dụng tài nguyên thiên nhiên một cách khôn ngoan”.

Mục từ bách khoa của National Geographic định nghĩa nó là “hành động bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của Trái đất cho các thế hệ hiện tại và tương lai”.

DU LỊCH TRONG BẢO TỒN

Lưu ý rằng:

Tài nguyên thiên nhiên của Trái đất bao gồm không khí, khoáng chất, thực vật, đất, nước và động vật hoang dã. Bảo tồn là chăm sóc và bảo vệ các nguồn tài nguyên này để chúng tồn tại lâu dài cho các thế hệ mai sau. Nó bao gồm duy trì sự đa dạng của các loài, gen và hệ sinh thái, cũng như các chức năng của môi trường, chẳng hạn như chu trình dinh dưỡng.

Bảo tồn tương tự như bảo tồn, nhưng trong khi cả hai đều liên quan đến việc bảo vệ thiên nhiên, họ cố gắng hoàn thành nhiệm vụ này theo những cách khác nhau. Bảo tồn tìm cách con người sử dụng bền vững thiên nhiên cho các hoạt động như săn bắn, khai thác gỗ hoặc khai thác, trong khi bảo tồn có nghĩa là bảo vệ thiên nhiên khỏi sự sử dụng của con người.

Du lịch trong bảo tồn là gì?

Du lịch trong bảo tồn, còn được gọi là du lịch sinh thái, được đặc trưng bởi các hoạt động du lịch nhằm giảm thiểu chất thải môi trường, khuyến khích bảo tồn và giáo dục du khách về các nhu cầu của môi trường. Quá trình bảo tồn thường bắt đầu với một cách tiếp cận tận tâm để lập kế hoạch và đóng gói cho các chuyến đi.

DU LỊCH TRONG BẢO TỒN
DU LỊCH TRONG BẢO TỒN GIẢI PHÁP NÀO ĐỂ PHÁT TRIỂN

Tại điểm đến du lịch, việc bảo tồn có thể được thực hiện dưới hình thức tái chế và tiết kiệm năng lượng và nước. Một số tour du lịch sinh thái cung cấp thông tin chuyên sâu về các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng, chẳng hạn như dơi và voi. Trong một số trường hợp, các quỹ được tạo ra thông qua các hoạt động du lịch sinh thái được sử dụng để bảo tồn môi trường và kinh tế địa phương.

Hiện trạng phát triển du lịch tại các khu bảo tồn ở Việt Nam

“Trích báo Hà Nội Mới”

Theo Viện Nghiên cứu phát triển du lịch (Tổng cục Du lịch), Việt Nam hiện nay có 23/33 vườn quốc gia, 35/127 khu bảo tồn thiên nhiên có tổ chức hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái. Năm 2018, hệ thống các khu bảo tồn đón tiếp 2,39 triệu lượt khách, doanh thu đạt được là hơn 155 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nước hơn 32 tỷ đồng.

Năm 2019, du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia đón khoảng 2,5 triệu lượt khách, doanh thu từ hoạt động này đạt khoảng 185 tỷ đồng. Qua đó có thể thấy tiềm năng để phát triển du lịch tại các vườn quốc gia, khu bảo tồn của Việt Nam là rất lớn, quá trình kinh doanh du lịch đã đạt được hiệu quả nhất định.

Theo Tiến sĩ Trương Sỹ Vinh, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển du lịch (Tổng cục Du lịch), tài nguyên vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên là tiềm năng rất lớn cho phát triển du lịch. Nguồn tài nguyên này cho phép tạo ra những dòng sản phẩm du lịch có khả năng cạnh tranh, đa dạng, cải thiện thu nhập cho cộng đồng, góp phần cho công tác bảo tồn hệ sinh thái và bảo vệ môi trường.

Tuy nhiên, việc quản lý, khai thác tiềm năng du lịch sinh thái hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập. Theo Tiến sĩ Bùi Thị Minh Nguyệt, Trưởng khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Lâm nghiệp, hiện số lượng khách du lịch đang tập trung đông ở một số vườn quốc gia, như: Ba Vì, Cát Tiên, Cúc Phương, Hoàng Liên, Phong Nha – Kẻ Bàng…

Mặc dù đem lại nguồn thu khá lớn nhưng phát triển du lịch tại các vườn quốc gia vẫn thiếu tính chủ động trong việc gắn với cộng đồng địa phương và hoạt động bảo vệ môi trường, cảnh quan. Nhiều nơi còn thiếu quảng bá và ít sản phẩm du lịch mang tính đặc thù nên chưa thu hút được khách du lịch.

Về vấn đề này, Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Xuân Cảnh, nguyên Viện trưởng Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật (Viện Hàn lâm khoa học và công nghệ Việt Nam) cũng cho rằng, các vườn quốc gia đang thiếu quy hoạch, đầu tư và dự án kinh doanh bài bản. Việc gắn phát triển du lịch cộng đồng với phát triển tài nguyên thiên nhiên cần phải được thực hiện đồng bộ để không ảnh hưởng đến bảo tồn thiên nhiên.

Các giải pháp để phát triển

Giải pháp để có thể khai thác hết tiềm năng du lịch từ các vườn quốc gia đang là bài toán của các địa phương và các đơn vị kinh doanh du lịch.

Theo ông Nguyễn Đức Tùng, Viện phó Viện Môi trường và Phát triển bền vững (Hội Bảo vệ thiên nhiên và môi trường Việt Nam), các địa phương cần phải hoàn thiện chính sách quản lý cũng như khuyến khích đầu tư phát triển du lịch sinh thái trong các vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên; xây dựng bộ tiêu chí lựa chọn nhà đầu tư; nâng cao nhận thức và đào tạo về du lịch sinh thái cho các nhà đầu tư để tạo ra những sản phẩm du lịch hấp dẫn, thu hút du khách hơn…

Bàn thêm về giải pháp cho việc phát triển du lịch sinh thái tại các vườn quốc gia, Tiến sĩ Nguyễn Thị Phương Loan, Trường Đại học Khoa học tự nhiên (Đại học quốc gia Hà Nội) cho rằng, du lịch sinh thái được thực hiện dựa vào tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên văn hóa, do vậy cần phải xây dựng được các sản phẩm du lịch khai thác cả 2 loại tài nguyên này.

Đặc biệt, nên hướng tới một đối tượng khá mới là các gia đình trẻ có thu nhập trung bình. Các địa phương cần xây dựng các mô hình giáo dục cộng đồng “cầm tay chỉ việc” để cộng đồng thực sự được tham gia, được hưởng lợi và có đóng góp tích cực cho phát triển du lịch sinh thái.

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Lê Xuân Cảnh lưu ý thêm, các địa phương dù đẩy mạnh phát triển du lịch vẫn cần có kế hoạch, chính sách bảo vệ rừng, tài nguyên thiên nhiên. Việc xây dựng thêm nhiều sản phẩm du lịch mang tính trải nghiệm cho du khách là rất cần thiết nhưng cần lưu ý không làm “tổn thương” đến thiên nhiên, đó mới là cách làm du lịch sinh thái đúng.

Hợp tác du lịch bảo tồn với WANEE bằng việc để lại thông tin



    Du lịch bảo tồn là gì?

    Du lịch Bảo tồn

    Du lịch bảo tồn, còn được gọi là du lịch sinh thái, được đặc trưng bởi các hoạt động du lịch nhằm giảm thiểu chất thải môi trường, khuyến khích bảo tồn và giáo dục du khách về các nhu cầu của môi trường.

    Quá trình bảo tồn thường bắt đầu với một cách tiếp cận tận tâm để lập kế hoạch và đóng gói cho các chuyến đi. Tại điểm đến du lịch, việc bảo tồn có thể được thực hiện dưới hình thức tái chế và tiết kiệm năng lượng và nước.

    Một số tour du lịch sinh thái cung cấp thông tin chuyên sâu về các loài động vật có nguy cơ tuyệt chủng, chẳng hạn như dơi và voi. Trong một số trường hợp, các quỹ được tạo ra thông qua các hoạt động du lịch sinh thái được sử dụng để bảo tồn môi trường và kinh tế địa phương.

    Du lịch bảo tồn

    Chuẩn bị và đóng gói cẩn thận cho chuyến du lịch là những bước đầu tiên quan trọng trong du lịch bảo tồn. Ở lại một điểm đến lâu hơn giúp tiết kiệm nhiên liệu, ngược lại với việc thực hiện nhiều chuyến đi trong thời gian ngắn hơn.

    Lựa chọn các khách sạn tái chế báo, lon nhôm và chai nhựa cũng là một lựa chọn đáng cân nhắc để giảm thiểu chất thải. Đóng gói cẩn thận và bỏ lại những vật dụng không cần thiết giúp du khách đi lại nhẹ nhàng và tiết kiệm nhiên liệu. Trước khi rời khỏi nhà, rút phích cắm của tất cả các thiết bị điện tử không sử dụng cũng giúp tiết kiệm năng lượng.

    Trong khi các du khách tham gia đang đi lưu diễn và lưu trú tại một điểm đến mới, thì du lịch bảo tồn thường liên quan đến việc hạn chế lãng phí. Yêu cầu khách sạn không giặt khăn tắm và ga trải giường hàng ngày là một cách để tiết kiệm nước và năng lượng.

    Mua hàng tạp hóa trồng tại địa phương hạn chế ô nhiễm và sử dụng năng lượng liên quan đến việc vận chuyển thực phẩm từ các địa điểm xa. Đi bộ và đi xe đạp đến các điểm du lịch hoặc sử dụng phương tiện giao thông công cộng giúp giảm mức tiêu thụ nhiên liệu. Hạn chế sử dụng đĩa và đồ dùng bằng nhựa bằng cách rửa và tái sử dụng chúng giúp tiết kiệm nước và giảm chất thải chôn lấp.

    Du lịch bảo tồn đôi khi liên quan đến các tour du lịch động vật hoang dã có tổ chức. Các loài động vật có lợi và quan trọng đối với việc bảo tồn hệ sinh thái thường là trọng tâm của các hoạt động có tổ chức như vậy. Ví dụ, loài dơi, thường được coi là nguy hiểm hoặc đáng sợ, là trọng tâm của một số chuyến tham quan động vật hoang dã nhằm giáo dục các thành viên của công chúng.

    Du lịch bảo tồn là gì
    Du lịch bảo tồn là gì

    Các chuyến tham quan bảo tồn voi là một ví dụ khác về nỗ lực tăng cường tiếp xúc với các loài có nguy cơ tuyệt chủng. Thông qua việc tìm hiểu về bệnh tật, hành vi và môi trường sống của chúng, khách du lịch hiểu sâu hơn và trân trọng những loài động vật này.

    Du lịch bảo tồn

    Lợi ích kinh tế và xã hội cũng là một phần không thể thiếu của du lịch bảo tồn. Bằng cách thu hút các nhóm lớn người đến các khu vực ít người lui tới, cư dân địa phương thường được hưởng lợi từ các nền kinh tế bền vững hơn.

    Các công việc bổ sung thường được tạo ra ở những vị trí cần hướng dẫn viên du lịch, hướng dẫn viên, tài xế xe buýt và các nhân viên khác để hỗ trợ khách du lịch. Trong một số trường hợp, quỹ từ các hoạt động du lịch sinh thái được sử dụng để bảo tồn các loài có nguy cơ tuyệt chủng và bảo vệ các loài động thực vật của địa điểm.

    Du lịch sinh thái là gì và tại sao nó quan trọng ?

    du lich sinh thai

    Du Lịch sinh thái nói riêng hay Du lịch nói chung là một ngành công nghiệp phát triển rộng rãi, nhanh chóng và đóng góp đáng kể vào GDP thế giới. Theo báo cáo do Hội đồng Du lịch và Lữ hành Thế giới công bố năm 2017, ngành này chiếm 10,2% GDP toàn cầu. Du lịch bao gồm nhiều loại khác nhau như:

    Du lịch mạo hiểm
    Du lịch MICE
    Du lịch ẩm thực
    Du lịch văn hóa
    Du lịch sinh thái
    Du lịch chữa bệnh
    Du lịch tôn giáo
    Du lịch thể thao
    Trong bài viết này sẽ tập trung vào khía cạnh du lịch sinh thái và tại sao nó lại quan trọng. Cùng WANEE tìm hiểu tất cả về loại hình du lịch này nhé.

    Du lịch sinh thái

    Du lịch sinh thái là gì?

    Theo định nghĩa của Hiệp hội Du lịch Sinh thái Quốc tế, ecotourism đề cập đến “du lịch có trách nhiệm nhằm bảo tồn môi trường và cải thiện sinh kế của người dân địa phương”. Hay còn được gọi là “du lịch thiên nhiên”, mục tiêu của du lịch sinh thái là giảm thiểu tác động của khách du lịch đối với môi trường. Ý tưởng là tập trung vào việc hợp nhất bảo tồn, cộng đồng và phát triển bền vững thông qua các phương tiện du lịch bền vững.

    Tại sao du lịch sinh thái lại quan trọng?

    Du khách tham gia du lịch sinh thái cần tuân thủ một số nguyên tắc nhất định. Các nguyên tắc của du lịch sinh thái có lợi cho toàn thế giới, trong điều kiện khí hậu liên tục xấu đi. Dưới đây là những lợi ích của du lịch sinh thái:

    Ecotourism tập trung vào các môi trường tự nhiên nguyên sơ, nguyên sơ;
    Nó xây dựng nhận thức về văn hóa và môi trường;
    Nó khuyến khích trải nghiệm tích cực cho du khách cũng như địa điểm sinh thái;
    Nó giảm thiểu tác động của du lịch đến môi trường;
    Nó thúc đẩy cơ hội việc làm và tài chính cho người dân địa phương;
    Nó khuyến khích bảo tồn bằng cách cung cấp các lợi ích tài chính cho các cộng đồng địa phương.

    Phạm vi du lịch sinh thái

    Du lịch thông thường, đã ảnh hưởng xấu đến vẻ đẹp tự nhiên của một số địa điểm. Đây là hệ quả của việc thương mại hóa các điểm du lịch để phù hợp với tiêu chuẩn du lịch. Khí hậu liên tục xấu đi là hồi chuông cảnh tỉnh cho những người đam mê du lịch.

    Trước nghịch cảnh này, phát triển du lịch sinh thái như một cách thay thế. Tác động của du lịch sinh thái là tích cực và có lợi cho địa phương, du khách cũng như thế giới nói chung. Du lịch sinh thái, với tư cách là một nghề nghiệp, mang đến cho các chuyên gia cơ hội nhìn thế giới với một góc nhìn khác và hướng tới việc đạt được một môi trường tốt hơn để sống.

    Du lịch sinh thái

    Các loại công việc trong du lịch sinh thái

    Du lịch sinh thái đang bắt kịp với các hình thức du lịch khác và nó đang trở thành xu thế. Có nhiều loại công việc trong du lịch sinh thái ở các bộ phận khác nhau của ngành. Một số vai trò công việc được giải thích dưới đây:

    Các công việc liên quan đến đánh giá và phát triển địa điểm:

    Các vai trò công việc thuộc loại này là – Cố vấn nhân sự và du lịch, Chuyên gia phát triển du lịch sinh thái, Giám đốc phát triển du lịch bền vững, v.v.

    Nếu bạn đảm nhận vai trò trong lĩnh vực du lịch sinh thái này, trách nhiệm công việc của bạn sẽ bao gồm việc xác định xem một địa điểm du lịch có tiềm năng du lịch bền vững, tác động của du lịch đến đa dạng sinh học của địa điểm và xác định cách thức đưa du lịch sinh thái đến địa điểm sẽ mang lại lợi ích cho người dân địa phương.

    Các công việc liên quan đến quản lý bền vững:

    Lĩnh vực du lịch sinh thái này bao gồm các công việc như Quản lý Dự án Du lịch Sinh thái, Điều hành Du lịch Bền vững, Kiểm lâm Du lịch Thiên nhiên, v.v.

    Nếu bạn dự định làm việc trong lĩnh vực này, bạn sẽ chịu trách nhiệm về hoạt động hàng ngày của hoạt động kinh doanh du lịch sinh thái. Vai trò công việc của bạn sẽ yêu cầu giám sát các hoạt động và dự án, phân bổ ngân sách, xây dựng quan hệ đối tác với cộng đồng địa phương và phát triển năng lực địa phương.

    Công việc liên quan đến truyền thông và tiếp thị:

    Giống như bất kỳ lĩnh vực nào khác, tiếp thị là một thành phần thiết yếu của ngành du lịch sinh thái. Các vai trò công việc mà bạn có thể đảm nhận trong danh mục này là – Cán bộ Truyền thông Khu vực được Bảo vệ, Giám đốc Tiếp thị Du lịch, Giám đốc Truyền thông Du lịch, v.v.

    Các trách nhiệm công việc của bạn sẽ bao gồm quảng bá địa điểm hoặc công ty bạn làm việc, sử dụng nền tảng truyền thông cho các mục đích vận động, lập chiến lược cho các chiến dịch tiếp thị và thu hút khách hàng.

    Du lịch sinh thái

    Làm thế nào để bắt đầu sự nghiệp trong lĩnh vực du lịch sinh thái

    Học tại các trường có chuyên ngành du lịch và nghiên cứu thêm về sinh thái hoặc học các ngành về sinh thái, môi trường và học thêm các nghiệp vụ về du lịch, tuy nhiên với những kiến thức học ở trường rất khó để bạn có thể làm việc ngay mà cần bổ sung kiến thức, quan hệ của mình thông qua các hoạt động như:

    Các hội nghị: vì mục tiêu chính của du lịch sinh thái là tạo ra nhận thức về văn hóa và kinh tế xã hội, nên rất nhiều hội nghị về du lịch sinh thái và du lịch bền vững đã được tổ chức trên khắp thế giới. Tham dự các hội nghị này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về hoạt động của du lịch sinh thái như một ngành công nghiệp.

    Kết nối: Xây dựng kết nối chiếm một phần lớn sự thành công. Nếu bạn muốn thúc đẩy sự phát triển của mình trong ngành, bạn có thể tương tác với những người nổi bật, kết nối với họ thông qua các trang mạng chính thức và tham gia vào các cuộc thảo luận cộng đồng trực tuyến. Điều này không chỉ giúp bạn hiểu quan điểm của người khác mà còn giúp bạn phát triển trong ngành.

    Tình nguyện viên: tình nguyện tham gia các hội thảo và phát triển bền vững cộng đồng địa phương sẽ giúp bạn hiểu sâu hơn về những gì người dân địa phương trải qua khi làn sóng du lịch đến một địa điểm. Điều này sẽ giúp bạn xây dựng sự nghiệp mạnh mẽ trong lĩnh vực du lịch sinh thái với khả năng thấu hiểu tâm lý của người dân địa phương.

    Thực tập: trước khi bạn nhận một công việc cố định với một công ty du lịch sinh thái, hãy chọn thực tập. Thực tập là cách tốt nhất để tìm hiểu về doanh nghiệp và hoạt động của nó. Bạn cũng sẽ có được kinh nghiệm làm việc với các bên liên quan nổi bật của doanh nghiệp du lịch sinh thái.

    Bắt đầu sự nghiệp liên quan tới du lịch sinh thái cùng WANEE

    Với các hoạt động du lịch sinh thái, du lịch bền vững rộng khắp Việt Nam cùng đội ngũ chuyên gia ở các lĩnh vực liên quan tới du lịch sinh thái, là cơ hội cho bạn có thể được học hỏi và phát triển sự nghiệp của mình. Hãy tìm hiểu và đừng ngại ngần liên hệ với chúng tôi nếu bạn muốn phát triển sự nghiệp của mình.

    wanee_outdoor_shop